|
ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
Số 1883/ PABV – KHN Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2011
PHƯƠNG ÁN BÁN VÉ TÀU KHÁCH ĐỊA PHƯƠNG TẾT NHÂM THÌN
(Ban hành theo kế hoạch chạy tàu khách địa phương số 1854/ KHCT – KHN)
I- Tuyến Long Biên – Quán Triều:
1.1- Tàu QT91 kể từ ngày 3/1/2012(tức ngày 10 tháng chạp), tàu QT91 kể từ ngày 4/1/2012 ( tức ngày 11 tháng chạp) đến khi có lệnh mới thành phần gồm:
1Ck ( P. Điện) + 2B64 + 2Ck + 1 Chlý = 6 xe. Đánh số xe Ck ( P. Điện) số 1, xe B64 số 2, 3; xe Ck số 4, 5.
1.2- Phương án bán vé: Dành xe số 4, 5 để các ga ngoài hệ thống bán vé cho hành khách đi các ga có đón nhận trả hành khách. Vé không ghi số chỗ, chỉ ghi số toa, tổ tàu bố trí cho hành khách. Các xe còn lại đưa ra kho vé “Công cộng” để các đơn vị bán vé điện toán ( các xe Ck số 4, 5 tạo 60 vé không chỗ). Trường hợp hành khách đi tàu đông, trường tàu điện báo điều độ để báo cáo gas au hạn chế bán vé.
1.3- Phương án bán hành lý tàu QT91/QT92 như quy định hiện hành.
II- Tuyến Hà Nội – Đồng Đăng:
1. Tàu ĐĐ3/4:
1.1- Tàu ĐĐ3/4 kể từ ngày 4/1/2012 ( tức ngày 11 tháng chạp) đến khi có lệnh mới chạy với thành phần gồm: 1Ck ( P. Điện) + 2B64 + 2Ck + 2Chlý = 8 xe. Đánh số xe B64 số 1, 2.
1.2- Phương án bán vé: Dành xe số 2 để các ga ngoài hệ thống bán vé cho hành khách đi các ga có đón nhận trả hành khách. Vé không ghi số chỗ, chỉ ghi số toa, tổ tàu bố trí cho hành khách. xe số 1 đưa ra kho vé “Công cộng” để các đơn vị bán vé điện toán. Trường hợp hành khách đi tàu đông, trường tàu điiện báo điều độ để báo cáo ga sau hạn chế bán vé.
1.3. Phương án hành lý.
- Tàu ĐĐ3: Các ga bán tối đa số lượng hành lý, xe đạp, xe máy đi các ga tàu có đỗ nhận trả khách, hành lý. Trường hợp số lượng hành lý, xe đạp xe máy vượt quá quy định toa xe, trưởng tàu điện báo Điều độ khu vược biết để thống báo các ga tiếp sau ngừng bán hành lý, xe đạp, xe máy cho hành khách.f
- Tàu ĐĐ4:
+ Xe Ck (P. Điện):
Lạng Sơn – Long Biên : 04 tấm hành lý.
Đồng Đăng – Bắc Giang – Long Biên : 10 Xe đạp.
Phương án vận chuyển 2 tấn hành lý còn lại dành các ga từ Lạng Sơn đến Gia Lâm bán vé hành lý, xe đạp đi các ga có quy định nhận trả hành lý.
+ Xe G hành lý giáp máy : Dành toàn bộ cho ga Đồng Đăng bán hành lý đi suốt Gia Lâm.
+ 2 Chlý và 2C khách dành toàn bộ cho ga Đồng Đăng bán mỗi xe 6 tấn hành lý đi suốt Gia Lâm và các xe Ck được bán không quá 20 vé ( bằng vé viết tay) hành khách không ghi số chỗ cho khách có hành lý trên xe. Tổ tàu hướng dân hành khách xếp hành lý đảm bảo lối đi dọc xe thông thoáng.
2. Tàu M3/4:
2.1 Tàu M3/4 kể từ ngày 4/1/2012 (tức ngày 11 tháng chạp) và tàu M4 kể từ ngày 5/1/2012 (tức ngày 12 tháng chạp) đến khi có lệnh mới chạy với thành phần gồm: 1Ck (P. Điện) + 2B64 + 2 Ck + 1 Ghlý = 6 xe. Đánh số 2B64 số 1,2.
2.2 Phương án bán vé:
+ Hà Nội – Từ Sơn – Đồng Đăng và ngược lại: 1 đên 15 xe 2.
+ Hà Nội – Kép – Đồng Đăng và ngược lại: 16 đến 30 xe 2.
+ Hà Nội – Bắc Lệ - Đồng Đăng và ngược lại: 31 đến 64 xe 2.
+ Xe 1 phương án Long Biên – Đồng Đăng và ngược lại đưa vào kho vé “Công công” để các đơn vị bán vé điện toán. Trường hợp hành khách đi tàu đông, trưởng tàu điện báo điều độ để báo các gas au hạn chế bán vé.
2.3 Phương án bán hành lý:
- Tàu M3: Các ga bán hành lý, xe đạp tối đa số lượng đến các ga tàu có đỗ nhận trả khách. Khi hành lý, xe đạp vượt quá qui định to axe, trưởng tàu điện báo điều độ khu vực biết để thông báo các ga tiếp sau ngừng bán hành lý, xe đạp cho hanh khách.
- Tàu M4:
+ Xe Ck (P. Điện):
Lạng Sơn – Long Biên: 04 tấn hành lý.
Đồng Đăng – Bắc Giang – Long Biên: 10 xe đạp.
Phương án vận chuyển 2 tấn hành lý còn lại dành cho các ga từ Lạng Sơn đến Gia Lâm bán vé hành lý, xe đạp đi các ga có quy định nhận trả hành lý.
+ 2 xe Ck dành toàn bộ cho ga Đồng Đăng bán 6 tân hành lý đi suốt Long Biên và được bán không quá 20 vé hành khách ( bằng vé viết tay) không ghi số chỗ cho khách có hành lý trên xe. Tổ tàu hướng dẫn xếp hành lý đảm bảo lối đi dọc xe thông thoáng.
+ Xe G hành lý giáp máy: Dành toàn bộ cho ga Đồng Đăng bán hành lý đi suốt Gia Lâm.
3.Tàu hỗn hợp Tên Viên – Hạ Long ( R157/R158):
Chạy theo quy định tại BĐCT khách ĐP số 735/BĐCT- KHN ngày 20/5/2010.
4. Tàu LVQT M1/2: Theo lệnh chạy tàu hiện hành
5. Tàu MR1/MR2: Tàu khách Quốc Tế khổ đường 1435, chạy hàng ngày giữa Gia Lâm – Nam Ninh theo quy định hiện hành.
III- Tuyến Hà Nội – Yên Bái
1. Tàu YB1/2:
1.1 Tàu YB1 kể từ ngày 5/1/2012 (tức ngày 12 tháng chạp) và tàu YB2 kể từ ngày 6/1/2012(tức ngày 13 tháng chạp) đến khi có lệnh mới chạy với thành phần: Tàu YB1: Máy + 1 G.hlý + 1 PĐ + 3A tầng 2 + 7B64 + 1Ck = 13 xe; tàu YB2 thành phần ngược lại. Đánh số : 2A2 tầng số 1, 2, 3; 7B64 số từ 4 đến 10; xe Ck số 11.
1.2 Phương án bán vé tàu YB1/2: Dành các chỗ từ 1 đến 10 xe 6 để ga Thạch Lỗi bán vé cho hành khách đi các ga tàu có đỗ nhận trả khách. Yêu cầu ga Thạch Lỗi thực hiện đúng các quy định về trả vé sau khi tàu chạy như hiện hành để tránh lãng phí phương tiện. Các chỗ còn lại để tại kho vé công cộng để các ga bán vé cho hành khách( lưu ý các chỗ 1+2 các xe 1, 2, 3 dành nhân viên làm việc). Riêng xe Ck tạo 60 vé không chỗ để các ga bán vé cho khách hàng.
- Tạm ngừng kế hoạch nối xe cuối tuần tàu YB1/2 của quy định tại BĐCT khách ĐP số 735/BĐCT – KHN ngày 20/5/2010.
Các ngày từ 21/1 đến 26/1/2010 (tức từ ngày 28 tháng chạp đên 4 tháng giêng) Tàu YB1/2 được vào ga Hà Nội, các ga lưu ý bán vé cho khách hàng đến ga Hà Nội là ga cuối cùng.
1.3 Phương án bán vé hành lý tàu YB1/2 các ga bán như quy định hiện hành.
IV- Tuyến Hà Nội – Lào Cai:
1. Tàu LC3/4:
1.1 Kể từ ngày 5/1/2912 ( tức ngày 12 tháng chạp) đến khi có lệnh mới chạy với thành phần gồm: Tàu LC3: Máy + 1Ghlý + 1VĐ – PĐ + 2A2 tầng 1HC + 8B64 = 13 xe. Tàu LC4 thành phần ngược lại. Đánh số: 2A2 tầng số 1, 2; xe B64 số 3 đến 10.
1.2 Phương án bán vé tàu LC3/4 để tại kho vé công cộng dể các ga bán vé cho hành khách ( lưu ý các chố 1 + 2 các xe 1, 2 dành nhân viên làm việc).
1.3 Tàu LC3/4 các ngày 6/1 đến ngày 21/1/2012 và 24/1 đến 6/2/2012 ( tức 13 tháng chạp đến 28 tháng chạp và từ mùng 2 tháng Giêng đến 15 tháng Giêng) được nôi thêm 3B64 từ Hà Nội đến Yên Bái và ngược lại đánh số 11, 12. 13. Các trên để tại kho vé công cộng để các ga bán vé cho hành khách.
1.4 Phương án bán vé hành lý, xe đạp, xe máy trên toa xe Ghlý tàu LC3/4 vẫn như quy định hiện hành.
2. Tàu LC1/2:
2.1. Tàu LC1 kể từ ngày 4/1/2012( tức ngày 11 tháng chạp), tàu LC2 kể từ ngày 5/1/2012(tức 12 tháng chạp) đến khi lệch mới chạy với thành phần gồm: 1Ghlý + 1VC- PĐ + 2A2 tầng + 1HC + 8B64 = 13 xe. Tàu LC2 thành phần ngược lại. Đánh số: 2A2 tầng số 1, 2; xe B64 số 3 dến 10.
2.2 Phương án bán vé tàu LC1/2 các xe từ 1 đến 10 để toàn bộ tại kho vé công cộng để các ga bán vé cho hành khách(lưu ý các chỗ 1 + 2 các xe 1, 2 dành nhân viên làm việc).
2.3 Phương án bán vé hành lý, xe đạp, xe máy trên toa Ghlý tàu LC1/2 vẫn như quy định hiện hành.
3. Tàu SP3/4:
3.1. Điều chỉnh thành phần tàu SP3/4 tại kế hoạch chạy tàu khách địa phương Tết Nhâm Thìn tại văn bản số 1854/KHCT- KHN bhuw sau: Tàu SP3 từ ngày 9/1/2012 ( tức ngày 16 tháng chạp) và tàu SP4 kể từ ngày 10/1/2012 (tức ngày 17 tháng chạp) đến khi có lệnh ới chạy với thành phần:
Tàu SP: Máy + 1HL- PĐ + 1Bn48ĐH + 2An28ĐH + 1An28ĐH(Đông Việt) + 1An28ĐH (Đông Á) + 1An28ĐH (Bitis) + 1AnĐH (Bitis) + Cụm xe Victoria = 14(15) xe. Tàu SP4 thành phần ngược lại. Đánh số xe Bn42ĐH số 1, xe Bn48ĐH số 2; xe An28ĐH số 3,4; xe An28ĐH (Đông Việt) số 6; xe An28ĐH(DLĐSHN) số 7; xe An28ĐH (Anh Vũ) số 8; xe An28ĐH ( Tàu VN) số 9; xe An28ĐH (Đông Á) số 10; xe An28ĐH(Bitis) số 11; xe An24ĐH (Bitis) soos12.
Kế hoạch nối cụm xe Victoria như quy định tại BĐCT số 735/BĐCT- KHN ngày 20/5/2010 và có công điện triển khai riêng.
3.2. Phương án bán vé tàu SP3/4:
- Dành tại kho vé “tập thể thuê xe” để ga Hà Nội bán xe 6 cho Công ty Đông Việt; bán xe 7 cho Công ty (DLĐSHN); bán xe 8 cho Công ty Anh Vũ; bán xe 9 cho Công ty tàu Việt Nam; bán xe 10 cho Công ty Đông Á; bán xe 11, 12 cho Công ty Bitis.
- Dành giường từ 43 đến 48 xe 2 cho trưởng tàu, lái máy. Các xe 1, 3, 4 và các chỗ từ 1 đến 42 xe 2 để taijm kho vé “Công cộng hạn chế” để cho các ga bán vé cho hành khách.
3.3 Phương án bán vé hành lý, xe đạp , xe máy trên toa xe HL- PĐ tàu SP3/4 như quy định hiện hành.
4. Tàu SP1/2:
4.1. Tàu SP1 kể từ ngày 11/1/2012 (tức ngày 18 tháng Chạp) và tàu SP2 kể từ ngày 12/1/2012 tức 19 tháng Chạp) đến khi có lệnh mới chạy với thành phần:
-Tàu SP1: Máy + 1HC- PĐ + 2An28ĐH ( DLĐSHN) + 1An 26 ĐH (Ga HN) + 1An28DDH (Việt Á) + 2An 28ĐH (xe TSC) +1 An20ĐH + 1An28ĐH (HGV) + 2An24ĐH (Tulico) + 2An28ĐH (Ratraco) + 2An28ĐH (THV) = 15 xe. Tàu SP2 thành phần ngược lại.
- Đánh số xe An28ĐH (DLĐSHN) số 1, 2; xe An26ĐH (ga HN, XK) số 3; xe An28ĐH (Việt Á) số 4; xe An 28ĐH (xe TSC) số 5, 6; xe An20ĐH số 7; xe An28ĐH (HGV) số 9; xe An24ĐH (Tulico) số 10, 11; xe An28ĐH (Ratraco) số 12,13; xe An28ĐH (THV) số 14, 15.
4.2. Dành tại kho vé “tập thể thuê xe” để ga Hà Nội bán xe 1, xe 2 cho Công ty DLĐSHN; bán xe 3 cho ga HN, XNVDTX Khách; bán xe 4 cho Công ty Việt Á; bán xe 5, 6 cho Cho Công ty TSC; bán xe 9 cho Công ty Hoàng Gia Việt; bán xe 10, 11 cho Công ty Tulico; bán xe 12, 13 cho Công ty Ratraco; bán xe 14, 15 cho Công ty Tân Hoa Việt. Tàu SP1 Dành ga Hà Nội và tàu SP2 dành ga Lào Cai bán các chỗ từ 1 đến 16 xe 7 cho khách đi suốt; các chỗ từ 17 đến 20 xe 7 dành chỗ cho trưởng tàu, lái máy.
5. Tàu SP7/8:
5.1 Tàu Sp7 kể từ ngày 11/1/2012 (tức ngày 18 tháng Chạp) và tàu SP8 kể từ ngày 12/1/2012 (tức ngày 19 tháng Chạp) đến khi có lệnh mới chạy với thành phần:
- Tàu SP7 các ngày lẻ dương lịch kể từ ngày 11/1/2012 và tàu SP8 các ngày chẵn dương lịch kể từ ngày 12/1/2012 chạy với thành phần: 1 HC- PĐ + 1An28ĐH(Liên Việt) + 1An12ĐH (Liên Việt) + 2An28ĐH ( Liên Việt) + 1An24ĐH (Khám phá Việt) + 1An28ĐH (Khám phá Việt) + 2AnĐH + 1Bn42ĐH +1Bn48ĐH = 11 xe. Đánh số xe An28ĐH (Liên Việt) số 1; xe An12ĐH (Liên Việt) số 2; xe An28ĐH (Liên Việt) số 3,4; xe An24ĐH (Khám phá Việt) số 6; xe An28ĐH(Khám phá việt) số 7; xe An28ĐH số 8,9; xe Bn42ĐH số 10; xe Bn48ĐH số 11.
- Tàu SP7 các ngày chẵn dương lịch kể từ ngày 12/1/2012 và tảu SP8 và các ngày lẻ dương lịch kể từ ngày 13/1/2012 chạy với thành phần: 1VC- PĐ + 3An28ĐH (Liên Việt) + 1An 24ĐH (Khám phá Việt) + 1An28ĐH ( Khám Phá Việt) + 2An28ĐH + 1Bn42ĐH + 1Bn48ĐH = 10 xe. Đánh số xe An28ĐH (Liên Việt) số 1, 2, 3; xe An24ĐH (Khám phá Việt) số 6; xe An28ĐH (Khám phá Việt) số 7; xe An28ĐH số 8, 9; xe Bn42ĐH số 10; xe Bn48ĐH số 11.
Kế hoạch chạy tàu các rãm xe tàu SP7/8 các ngày tháng 2/2012 đảo lại theo vòng quay ram xe.
5.2 Phương án bán vé: Dành tại kho vé ‘tập thể thuê xe” để ga Hà Nội bán các xe từ 1 đến 4 cho công ty Liên Việt; bán xe 6, 7 cho Công ty Khám phá Việt. Các xe 8, 9, 10, 11 để tại kho vé “Công cộng hạn chế” để các ga bán vé cho hành khách.
*Lưu ý: Riêng ram xe SP7 các ngày lẻ dương lịch kể từ ngày 11/1/2012 và tàu SP8 các ngày chăn dương lịch kể từ ngày 12/1/12012 (trong tháng 2 tàu SP7 các ngày chẵn dương lịch và tàu SP8 các ngày lẻ dương lịch) dành các chỗ từ 43 đến 48 xe 11 cho trưởng tàu, lái máy. Ram xe tàu SP7/8 còn lại bố trí chỗ trưởng tàu, lái máy trên xe CV- PĐ.
6. Tàu SP5/6: Vận dụng một ram xe để chạy chách nhật đôi tàu SP5/6 ngày chạy, thành phần, phương án bán vé đôi tàu SP5/6 sẽ quy định chi tiết cụ thể sau.
V- Tuyên Hà Nội – Hải Phòng:
1. Tàu HP1/2, LP5/6:
1.1 Kể từ ngày 9/1/2012 (ngày 16 tháng chạp) vận dụng ram tàu LC2 về Hà Nội(có nối thêm cụm xe Công ty hoa Phượng) để chạy tàu HP1/2, LC5/6 với thành phần gồm: 1Ghlý + 1CV- PĐ + 2A2 tầng + 1HC + 8B64 + 1A64ĐH (Hoa Phượng) + 2B80ĐH (Hoa Phượng) = 16 xe Tàu HP2, LC6: thành phần ngược lại.
Đánh số xe A2 tầng số 1, 2; xe B64 số 3 đến 10; xe A64ĐH (Hoa Phượng số 1A; xe B80ĐH (Hoa Phượng) số 2A, 3A.
1.2 Phương án bán vé tàu HP1/2, LC5/6: Phòng QLBVĐT đưa các xe 1A, 2A, 3A của công ty Hoa Phượng vào kho vé “ tập thể thuê xe” để ga Hà Nội, Hải Phòng bán vé cho Công ty hoa Phượng theo hợp Đồng; các xe còn lại để tại kho vé công cộng để các ga bán vé cho hành khách.
- Dành các ghế 1 + 2 xe 10 tàu HP1, LP5 cho Trưởng tàu làm việc.
- Các ngày 21/1 đến 26/1/2012 (tức từ ngày 28 tháng chạp đến 4 tháng Giêng tàu LP6/5 được vào ga Hà Nội. Các ga lưu ý bán vé cho hành khách đến ga Hà Nội là ga cuối cùng.
* Lưu ý: Tàu HP1/2, LP5/6 các ngày 6, 7, 8/1/2012 các xe B64 từ số 9 đến 15 (cụ thể theo ngày nối xe) được thay thế bằng xe B80. Phòng QLBVĐT tạo thêm các chỗ từ 65 đến 80 các xe từ 9 đến 15 của tàu HP1/2, LP5/6 các ngày trên cho các ga bán vé cho hành khách.
1.3 Xe đạp, xe máy xếp trên xe Ghlý của tàu HP1/2, LP5/6 các ga bán theo quy định hiện hành.
2. Tàu LP2/3, LP8/7:
2.1 Kể từ ngày 9/1/2012 (tức ngày 16 tháng chạp) vận dụng 1 ram xe để chạy tàu để chạy tàu LP2/3, LP7/8 với thành phần:
Tàu LP3, LP8/7: Máy + 1Ghlý + 1Chlý + CV- PĐ + 1A64ĐH (Hoa Phượng) + 2B80ĐH (Hoa Phượng) + 5B64 = 11 xe. Tàu LP2, LP8: thành phần ngược lại.
Đánh số xe A64ĐH ( Hoa Phượng) số 1, xe B80ĐH (Hoa Phượng) số 2, 3; 5B64 số 4, 5, 6, 7, 8.
2.2 Phương án bán vé tàu LP2/3, LP8/7: Phòng QLBVĐT đưa các xe 1, 2, 3 của công ty Hoa Phượng vào kho vé “ tập thể thuê xe” để ga Hà Nội, Hải Phòng bán vé cho Công ty Hoa phượng theo hợp đồng; các xe còn lại để tại kho vé công cộng để các ga bán vé cho hành khách.
- Dành các ghế 1 + 2 xe 8 tàu LP3, LP7 cho trưởng tàu làm việc.
2.3 xe đạp, xe máy xếp trên xe Ghlý của tàu LP2/3, LP8/7 các ga bán theo quy định hiện hành.
- Phương án bán xe đạp, xe máy trên xe Ghlý: dành các ga Hải Phòng, Gia Lâm bán xe đạp xe máy cho hành khách đi suốt.
VI- Tuyến Hà Nội – Vinh – Đồng Hới – Huế.
1. Tàu NA1/2 : Ngừng chạy tàu NA1 kể từ ngày 9/1/2012 (tức ngày 16 tháng chạp) và tàu NA2 Vinh bán vé cho hành khách đi tàu khu đoạn Hà Nội – Vinh bằng tàu Thống Nhất; Phòng QLBVĐT căn cứ vào đề nghị của các ga Hà Nội, Thanh Hóa, vinh chủ động điều tiết chỗ tàu Thống Nhất để các ga bán vé cho hành khách đi tàu.
*Lưu ý: Tàu NA1 kể từ ngày 1/1/2012 đến ngày 8/1/2012 và tàu NA2 kể từ ngày 2/1/2012 đến ngày 9/1/2012 các xe A2 tầng soos1, 2 được thay thế bằng xe A64ĐH.
- Kế hoạch nối 2 xe Bn42ĐH của công ty CP dịch vụ Bông sen Vàng vào tàu TN7 từ Hà Nội Vinh là nối tàu TN2 từ Vinh ra Hà Nội sẽ có công điện quy định sau.
2. Tàu SE19/20 (Hà Nội – Đà Nẵng): Ngừng chạy chạy tàu SE19 kể từ ngày 7/1/2012 (tức ngày 14 tháng chạp) và tàu SE20 kể từ ngày 8/1/2012 ( tức ngày 15 tháng chạo) đến khi có lệnh mới.
3. Tàu thường Vinh – Đồng Hới ( VDD31/32):
phần gồm: 1 Ghlý + 2Ck + 3B64 + Chl + 1Ghlý = 8 xe. Xe B64 đánh số 1, 2, 3; C.kh số 4, 5.
3.2 Phương án bán vé như sau: Dành xe 4, 5 để các ga ngoài hệ thống bán vé cho hành khách đi các ga có đón nhận trả hành khách. Vé không ghi số chỗ, chỉ ghi số toa, tổ tàu bố trí cho hành khách. Các xe còn lại đưa ra kho vé “công cộng” để các đơn vị bán vé điện toán ( các xe Ck số 4, 5 tạo 60 vé không chỗ). Trường hợp hành khách đi tàu đông, trưởng tàu điện báo điều độ để báo các ga sau hạn chế bán vé.
3.3 Phương án hành lý: Các ga tàu có đỗ nhận trả khách đều được nhận chở xe đạp theo tình hình thực tế. Xe máy nhận chở các ga Vinh, Đức Lạc, Yên Trung, Phúc Trạch, Hương Phố, Kim Lỗ, Đồng Lê, Đồng Hới nhận chở theo tình hình thực tế, các ga còn lại nhận chở không quá 2 xe máy. Trường hợp số lượng xe máy, xe đạp vượt quá quy định của toa xe, trưởng tàu điện báo điều độ khu vực biết để báo các ga tiếp sau không nhận xe máy, xe đạp của hành khách.
4. Tàu ĐH41/ĐH42:
4.1. kể từ ngày 1/1/2012( tức ngày 18 tháng chạp) được chạy với thành phần: Tàu ĐH42: Máy + 1Chl +1Ck + 3B64 + 5Ck + 1Chl = 11 xe. Tàu ĐH41 thành phần ngược lại. Đánh số 5Ck số 1 đến 5; 3B64 đânhs số 6, 7, 8; xe C.kh số 9.
4.2 Phương án bán vé hành khách: Dành xe số 4, 5 để các ga ngoài hệ thống bán vé cho hành khách đi các ga có đón nhận trả hành khách. Vé không ghi số chỗ, chỉ ghi số toa, tổ tàu bố trí cho hành khách. Các xe còn lại đưa ra kho vé “Công cộng” để các đơn vị bán xe điện toán ( các xe Ck số 1 đến 5 và xe số 9 tạo 60 vé không chỗ). Trường hợp hành khách đi tàu đông, trưởng tàu điện báo điều độ để báo các ga sau hạn chế bán vé.
4.3. Phương án nhận chở hành lý:
Các ga nhận chở xe máy, xe đạp theo tình hình thực tế đi đến tất cả các ga tàu có đỗ nhận trả khách. Trường hợp số lượng xe máy, xe đạp, hành lý nhiều, vượt quá quy định, tổ tàu điện báo điều độ khu vực biết để báo các ga tiếp sau không nhận xe máy, xe đạp của hành khách. Trong các ngày 1, 2, 3 Tết giao XNVTĐS Quảng Trị - Thừa Thiên theo dõi mật độ hành khách, trực tiếp liên hệ phòng điều hành Đà Nẵng điều chỉnh xe trong đoàn tàu cho phù hợp.
VII- Các quy định khác:
1. Yêu cầu các ga thực hiện nghiêm túc việc bán vé, trả chỗ trên hệ thống bán vé điện toán như quy định hiện hành để tránh lãng phí phương tiện. khi khách đông cho phép các ga bán vé ghế phụ theo quy định tại công điện số 1480/KHN – KTNV ngày 7/10/2009 của Công ty VTHKĐSHN, tổ tàu chuẩn bị ghế nhựa để phục vụ khách.
2. Trên các toa tàu vận dụng xe G làm xe hành lý, các ga căn cứ vào thông số kỹ thuật của xe Ghlý để xếp hàng đảm bảo tải trọng rải đều không vượt quá 2,4 tấn/m. Khi toa xe C.hành lý có bộ số 713… thì được xếp 10 tấn hành lý và không bán vé hành khách.
3.Thời gian thực hiện phương án bán vé này: Theo cụ thể của từng tàu như quy định ở trên đến hết ngày 13/2/2012.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Cty VTHKĐSHN (để b/c).
- Các ban: KD – VT, KH – ĐT (để b/c).
- Trung tâm ĐHVT (để phối hợp).
- Phòng ĐH Hà Nội, Đà Nẵng (để phối hợp).
- Các phòng Cty VTHKĐSHN.
- Đ.Ủy, CĐ, Đoàn Thanh Niên Cty.
- XN VDTX Khách HN.
- XNĐM Hà Nội, Đà Nẵng, Yên Viên.
- Các XN VTĐS trực thuộc(sao gửi các ga liên quan).
- Các ga Lào Cai, Yên Bái, Tiên Kiên, Yên Viên, Hà Nội, Đồng Đăng, Hải Phòng, Giáp Bát, Bỉm Sơn, Đồng Hới, Đông Hà, Huế.
- Công Ty VT HHĐS ( để phối hợp).
- Lưu: KTNVVT, VT.
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
KT/ TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG SẮT HÀ NỘI
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn văn Bính
(Đã ký)
|
|